Banner imuabanbds
  • D-ONE SÀI GÒNGiá bán dự kiến: Shophouse có giá từ 4 tỷ  & Căn hộ studio có giá từ 1.3 tỷ. Liên hệ: 0909 47 12 39
  • MEGACITY KONTUMMở bán vào tháng 07/2019. LH: 0901.303.202
THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
Vốn FDI đang chảy mạnh vào Bình Dương
Thị trường bất động sản tại Bình Dương đang được hưởng lợi rất nhiều khi mà...
Giá nhà đất tăng cao khi tuyến cao tốc Bến Lức – Long Thành sắp hoàn thành
Năm 2014, giá đất tại huyện Nhà Bè khá thấp. Đất nông nghiệp chỉ có giá...
Một số điểm nổi bật của thị trường bất động sản hiện nay
Sáng ngày 7/11/2019, Forbes Việt Nam tổ chức Hội nghị Tìm kiếm điểm cân...
Căn hộ chung cư diện tích nhỏ, có thực sự “ngon-bổ-rẻ”?
1Thời gian gần đây, xuất hiện nhiều lời mời chào hấp dẫn với nhiều gia đình...

Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng - 7 điều không được bỏ qua trước khi ký

07.10.2019 22:08
Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng là một văn bản dân sự thể hiện giao kết giữa bên cho thuê và bên thuê. Nội dung của bản hợp đồng này thể hiện nghĩa vụ của bên cho thuê sẽ phải giao mặt bằng lại cho bên thuê trong khoảng thời gian nhất định. Đồng thời, bên thuê có trách nhiệm thanh toán phí dịch vụ cho bên chủ theo quy định trong hợp đồng.

Tuy nhiên, nhiều người vẫn còn rất chủ quan, thậm chí thờ ơ trong việc đọc điều khoản trong hợp đồng. Do đó, khi có tranh chấp xảy ra thì hợp đồng cho thuê nhà sẽ không thể bảo vệ quyền lợi cho bạn. Thậm chí bạn còn phải đền hợp đồng, bồi thường thiệt hại.

Nội dung tiếp theo dưới đây là 7 điều bạn không được phép bỏ qua trước khi đặt bút ký mẫu hợp đồng thuê mặt bằng.

 

Tiền cọc thuê mặt bằng


Ngày này, hầu như khi bạn muốn thuê bất cứ mặt bằng nào dù cho mặt bằng giá rẻ hay có giá thuê hàng tháng lên tới hàng nghìn đô thì chủ nhà đều yêu cầu người thuê phải đóng tiền cọc. Thông thường, chủ nhà có thể yêu cầu bạn cọc 1 tới 6 tháng và sẽ được hoàn trả lại sau khi hợp đồng thuê nhà hết hiệu lực, tức là khi bạn trả lại mặt bằng.

Do đó, để đảm quyền lợi cũng như tránh xảy ra tranh chấp sau này, bạn nên yêu cầu người chủ ghi thẳng số tiền bạn đã cọc vào trong mẫu hợp đồng thuê mặt bằng.

 


Số tiền thuê mặt bằng cần thanh toán hàng tháng


Trong mẫu hợp đồng cho thuê mặt bằng, đây là thông tin cực kỳ quan trọng bởi khi đã niêm yết số tiền thuê mặt bằng với con số cụ thể sẽ tránh tình trạng chủ nhà tùy tiện tăng giá thuê. Bạn cần chú ý 2 khoản phí sau đây rất quan trọng:
 

1. Phí thuê mặt bằng theo thỏa thuận ban đầu

Thường thì chủ nhà sẽ đòi hỏi quyền lợi tăng phí thuê nhà sau mỗi năm hoặc sau 1 khoảng thời gian do 2 bên thỏa thuận. Do đó, bạn cần hỏi kỹ chủ nhà mức tăng cụ thể là bao nhiêu và ghi thẳng vào hợp đồng.
 

2. Phí điện/nước/internet:


Cần hỏi rõ bạn sẽ đóng trực tiếp cho đơn vị cung cấp dịch vụ hay đóng cho chủ nhà. Nếu bạn đóng cho trực tiếp nhà cung cấp dịch vụ thì điều đó quá tốt vì bạn sẽ được đóng phí theo lượng điện năng/nước thực tế bạn tiêu dùng. Còn nếu bạn đóng cho chủ nhà thì hầu như bạn sẽ bị tính phí cao hơn thực tế biểu phí của nhà cung cấp dịch vụ.
 

 

3. Thời gian đóng phí thuê nhà


Sau khi thỏa thuẩn với chủ nhà, bạn nên yêu cầu chủ nhà ghi cụ thể thời gian đóng tiền nhà hàng tháng. Sự cụ thể này sẽ tránh được trường hợp chủ nhà “đòi tiền” nhà sớm hơn dự kiến.

Nhưng bạn cần chú ý thời gian đóng tiền thuê mặt bằng sao cho đúng hẹn, tránh đóng trễ ngày ghi trong hợp đồng. Bởi nếu bạn vi phạm hợp đồng thì chủ nhà có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.

 

Kiểm tra hiệu lực hợp đồng thuê mặt bằng


Trong mẫu hợp đồng thuê mặt bằng cần ghi rõ cột mốc ngày cho thuê (ngày bạn dọn vào ở) và ngày hết hiệu lực hợp đồng (ngày phải trả lại mặt bằng như cũ). Bạn phải yêu cầu chủ nhà ghi cụ thể ngày, tháng, năm, chứ không nên ghi chung chung đại loại như 6 tháng, 12 tháng, 18 tháng để tránh những tranh chấp sau này.
 

Kiểm tra bàn giao mặt bằng cho thuê mặt bằng


Bạn cần thống nhất với chủ thuê mặt bằng hiện trạng bàn giao mặt bằng trong mẫu biên bản bàn giao tài sản gồm có những cơ sở vật chất gì, tình trạng vật dụng đó còn nguyên vẹn hay hư hỏng, số lượng gồm những gì… Tất cả phải ghi rõ hết ra trong hợp đồng nhằm tránh trường hợp sau này bạn trả mặt bằng thì người chủ sẽ tìm mọi cách “vòi tiền” bạn.
 

Đề nghị quyền lợi sửa chữa mặt bằng thuê


Không phải bất cứ mặt bằng nào bạn thuê xong là có thể dọn vào buôn bán ngay. Bởi vì bạn còn phải sửa chữa, trang trí, nâng cấp lại cho phù hợp với việc kinh doanh. Vì vậy, ngay từ lúc thỏa thuận với chủ nhà, bạn hãy đề nghị chủ nhà quyền lợi miễn phí thuê nhà hoặc giảm bớt tiền nhà trong những ngày bạn sửa chữa nâng cấp mặt bằng.

Nếu chủ nhà đồng ý, bạn nên yêu cầu chủ nhà ghi rõ số ngày được miễn phí thuê nhà trong hợp đồng để làm căn cứ số tiền cần đóng trong tháng đầu tiên.

 
mẫu hợp đồng thuê mặt bằng
 

Thống nhất diện tích sử dụng mặt bằng


Sau khi khảo sát xong mặt bằng, bạn hãy hỏi kỹ chủ nhà diện tích mặt bằng, bạn cũng có thể dùng thước để đo đạc lại cho chính xác. Sau đó, hỏi kỹ chủ nhà bạn được phép sử dụng vùng không gian nào, có bao gồm vỉa hè giữ xe phía trước hay không, diện tích bao nhiêu. Tất cả phải ghi rõ ràng chi tiết trong hợp đồng.

Bởi đã có không ít trường hợp trong hợp đồng ghi rất sơ sài, sau này chủ nhà tùy tiện thu nhỏ lại mặt bằng để chiếm dụng riêng, thậm chí chủ nhà sử dụng chung mặt bằng của bạn để làm lối đi hoặc kinh doanh riêng.

 

Thống nhất thời gian sử dụng mặt bằng


Hiện nay rất nhiều gia đình tận dụng lại mặt bằng phía trước nhà để cho khách hàng thuê làm spa, nhà hàng, quán cà phê, trà sữa, văn phòng đại diện… Vì vậy, có 2 vấn đề nảy sinh:
 

1. Chủ nhà sử dụng chung lối đi với mặt bằng cho thuê


Bạn cẩn xem xét kỹ nếu rơi vào trường hợp này bởi vì có những khả năng sau đây xảy ra:
  • Bạn phải mở cửa/đóng cửa chung giờ với chủ nhà gây ra nhiều bất tiện trong kinh doanh.
  • Gia đình chủ nhà khi ra vào cùng với các phương tiện của họ sẽ làm ảnh hưởng tới việc kinh doanh của bạn.
  • Không có được không gian riêng tư, vấn đề an ninh không đảm bảo.

mặt bằng thuê
 

2/ Mặt bằng cho thuê độc lập với nhà chủ


Nếu mặt bằng cho thuê với nhà chủ độc lập, tức là chủ nhà sẽ có lối đi riêng biệt thì điều này sẽ thật tuyệt vời vì bạn sẽ không còn phải lo lắng những điều tôi vừa trình bày ở trường hợp trên. Điều quan trọng nhất là bạn có quyền tùy ý mở cửa/đóng cửa tiệm bất cứ lúc nào, không lệ thuộc vào chủ nhà.
 

Hy vọng với những thông tin mà IMUABANBDS mang đến trong bài viết này có thể giúp bạn yên tâm trước khi ký vào mẫu hợp đồng thuê mặt bằng.

 

>>> Tải ngay file word Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng hoặc tham khảo trực tiếp mẫu ngay bên dưới đây:

Xem thêm
          >>> Mẫu hợp đồng thuê nhà nguyên căn
          >>> Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ

 

MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ MẶT BẰNG


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
--------------------------------
 
HỢP ĐỒNG THUÊ MẶT BẰNG
Số:.../...
 
Hôm nay, ngày… tháng… năm… tại…..
Chúng tôi gồm:
BÊN CHO THUÊ MẶT BẰNG (Gọi tắt là bên A.)
Họ tên: ............................................................................  Sinh ngày: .........................................................................................
CMND số: .......................................................................  cấp ngày: .........................................................................................
Thường trú: ..................................................................... .........................................................................................
Họ tên: ............................................................................  Sinh ngày: .........................................................................................
CMND số: .......................................................................  cấp ngày: .........................................................................................
Thường trú: ..................................................................... .........................................................................................
Là chủ sở hữu : ............................................................... .........................................................................................  
......................................................................................... .........................................................................................
......................................................................................... .........................................................................................
 BÊN THUÊ MẶT BẰNG (Gọi tắt là bên B)
Họ tên: ............................................................................  Sinh  ngày: .........................................................................................
CMND số: .......................................................................  cấp ngày: .........................................................................................
Thường trú: ..................................................................... .........................................................................................
Hai bên thoả thuận ký kết hợp đồng thuê mặt bằng với nội dung sau:
ĐIỀU 1: Nội dung hợp đồng
1.1 - Bên A đồng ý cho bên B thuê: ................................................................................................................... ...................................................................................................................
...................................................................................................................
 .......................................................... ...........................................................
........................................................... ...........................................................
1.2 - Mục đích thuê: ................................................................................................................... ...................................................................................................................
................................................................................................................... ...................................................................................................................
ĐIỀU 2: Thời hạn hợp động
2.1 - Thời hạn thuê mặt bằng là: .................... được tính từ ngày:........................................................................
 đến hết ngày: ................................................
 2.2 - Sau khi hết hạn hợp đồng, tuỳ theo nhu cầu thực tế hai bên có thể thoả thuận về việc gia hạn hoặc chấm dứt hợp đồng thuê.
ĐIỀU 3: Giá cả - Phương thức thanh toán
3.1 - Giá thuê mặt bằng là: ............................. ........................................................................
........................................................................ ........................................................................
........................................................................ ........................................................................
3.2 - Trong trường hợp bên B chậm trả tiền thuê mặt bằng sau…….. tháng thì hợp đồng thuê mặt bằng này đương nhiên chấm dứt trước thời hạn và hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng. Bên B phải giao trả lại cho bên A toàn bộ mặt bằng và các trang thiết bị mà bên A đã giao cho bên B.
3.3 - Trường hợp bên A lấy lại mặt bằng trước thời hạn mà không thoả các điều kiện ở ĐIỀU 2 thì bên A phải bồi thường lại cho bên B toàn bộ chi phí bên B đã đầu tư trang thiết bị và các khoản tiền thuê mặt bằng của thời gian còn lại trong hợp đồng.
 ĐIỀU 4: Trách nhiệm của hai bên
4.1 - Trách nhiệm của bên A:
4.1.1 - Bên A cam kết bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn hợp pháp và tạo mọi điều kiện thuận lợi để bên B sử dụng mặt bằng hiệu quả.
4.1.2 - Bên A sẽ bàn giao toàn bộ các trang thiết bị đồ dùng hiện có như đã thoả thuận ngay sau khi ký kết hợp đồng này.
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………..
4.2 - Trách nhiệm của bên B:
4.2.1 - Sử dụng mặt bằng đúng mục đích thuê, và sửa chữa cải tạo theo nhu cầu sử dụng  của bên B. Các chi phí sửa chữa này bên B tự bỏ ra và bên A không bồi hoàn lại khi hết hợp đồng thuê.
4.2.2 - Thanh toán tiền thuê nhà đúng thời hạn.
4.2.3 - Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình theo đúng pháp luật hiện hành.
4.2.4 - Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và trật tự an ninh chung trong khu vực kinh doanh.
4.2.5 - Được phép chuyển nhượng hợp đồng thuê mặt bằng hoặc cho người khác thuê lại sau khi thoả thuận và được sự đồng ý của bên A.
4.2.6 - Thanh toán các khoản chi phí phát sinh trong kinh doanh (ngoài tiền thuê nhà ghi ở ĐIỀU 3) như tiền điện, nước, điện thoại, thuế kinh doanh, … đầy đủ và đúng thời hạn.
 ……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
 
ĐIỀU 5: Cam kết chung
Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã ghi trong hợp đồng. nếu có xảy ra tranh chấp hoặc có một bên vi phạm hợp đồng thì hai bên sẽ giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp không tự giải quyết được, hai bên sẽ đưa vụ việc ra giải quyết tại Toàn án có thẩm quyền. Quyết định của Toà án là quyết định cuối cùng mà hai bên phải chấp hành, mọi phí tổn sẽ do bên có lỗi chịu.
Hợp đồng được lập thành 02 bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.
 
          ĐẠI DIỆN BÊN A                                                     ĐẠI DIỆN BÊN B

 

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
  • Hotline : 0935 373 376
    SKYPE
  • Hotline : 0905 232 050
    SKYPE
TRA CỨU TUỔI XÂY NHÀ
Báo lỗi
Nhận thông báo lỗi
GỬI THÀNH CÔNG

Cảm ơn bạn đã gửi phản hồi đến chúng tôi!

Mua bán nhà đất